THẺ TẠM TRÚ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Danh mục
Loading...
Đóng
Loading...
MenuTHẺ TẠM TRÚ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

THẺ TẠM TRÚ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

Thương hiệu:
Mtrip
Mã booking:
0404
Trạng thái:
Còn chỗ
ĐIỂM NỔI BẬT

•    Thẻ tạm trú cho giá trị thay thế visa Việt Nam, khi người nước ngoài có thẻ tạm trú Việt Nam, họ có thể lưu trú tại Việt Nam suốt một thời gian dài mà không cần gia hạn visa, hoặc cũng có thể xuất cảnh và nhập cảnh vào Việt Nam nhiều lần trong suốt thời hạn của thẻ mà không cần thực hiện thủ tục xin visa.
•    Và để sở hữu thẻ tạm trú cũng cần trải qua khá nhiều bước chuẩn bị hồ sơ, nộp, nhận kết quả,... Thực tế rất nhiều khách hàng chia sẻ với Mtrip rằng việc tự chuẩn bị hồ sơ xin thẻ tạm trú sẽ dễ dàng hơn đối với người đã có kinh nghiệm, am hiểu luật pháp Việt Nam và thông thạo tiếng Việt. Ngược lại sẽ gặp rất nhiều khó khăn. Vì vậy, lựa chọn dịch vụ làm thẻ tạm trú tại Mtrip là giải pháp tốt dành cho bạn. 

 

Buy
 
  • Chia sẻ qua viber bài: THẺ TẠM TRÚ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
  • Chia sẻ qua reddit bài:THẺ TẠM TRÚ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

THông tin sản phẩm

THẺ TẠM TRÚ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

•    Thẻ tạm trú cho giá trị thay thế visa Việt Nam, khi người nước ngoài có thẻ tạm trú Việt Nam, họ có thể lưu trú tại Việt Nam suốt một thời gian dài mà không cần gia hạn visa, hoặc cũng có thể xuất cảnh và nhập cảnh vào Việt Nam nhiều lần trong suốt thời hạn của thẻ mà không cần thực hiện thủ tục xin visa.
•    Và để sở hữu thẻ tạm trú cũng cần trải qua khá nhiều bước chuẩn bị hồ sơ, nộp, nhận kết quả,... Thực tế rất nhiều khách hàng chia sẻ với Mtrip rằng việc tự chuẩn bị hồ sơ xin thẻ tạm trú sẽ dễ dàng hơn đối với người đã có kinh nghiệm, am hiểu luật pháp Việt Nam và thông thạo tiếng Việt. Ngược lại sẽ gặp rất nhiều khó khăn. Vì vậy, lựa chọn dịch vụ làm thẻ tạm trú tại Mtrip là giải pháp tốt dành cho bạn. 

1. Thẻ tạm trú cho người nước ngoài là gì?

  • Thẻ tạm trú là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao cấp cho người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam và thẻ tạm trú có giá trị thay thế visa (thị thực).
  • Quyền lợi khi người nước ngoài sở hữu thẻ tạm trú Việt Nam:
  • Được miễn visa/thị thực khi xuất nhập cảnh vào Việt Nam.
  •  Được ở lâu dài tại Việt Nam và tiết kiệm chi phí gia hạn visa.
  • Được bảo lãnh ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con vào Việt Nam thăm.
  • Được thuận tiện khi làm các thủ tục giấy tờ khác.

2. Đối tượng được cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam

  • Người nước ngoài là người lao động vào Việt Nam làm việc dài hạn có giấy phép lao động hoặc giấy phép hoạt động hành nghề tại Việt Nam
  • Người nước ngoài là nhà đầu tư thành lập công ty, góp vốn, mua cổ phần tại các doanh nghiệp và tổ chức của Việt Nam hoặc của nước ngoài tại Việt Nam;
  • Người nước ngoài có vợ, chồng, cha, mẹ, con đã được cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam
  • Người nước ngoài có nguồn gốc Việt Nam hoặc thân nhân là người Việt Nam (Bao gồm vợ, chồng, bố mẹ, con, ông bà....) 
  • Người nước ngoài vào Việt Nam theo diện nhà ngoại giao, báo chí theo quy định về ngoại giao và luật báo chí .....

3. Điều kiện cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài 

  • Thời hạn thẻ tạm trú là thời hạn người nước ngoài được lưu trú trên lãnh thổ của Việt Nam. Điều kiện cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài như sau:
  • Hộ chiếu của người nước ngoài phải còn hạn sử dụng tối thiểu bằng thời hạn của thời hạn thẻ tạm trú dự kiến xin
  • Người nước ngoài phải nhập cảnh vào  Việt Nam và hiện đang tạm trú tại Việt Nam
  • Người nước ngoài phải làm thủ tục đăng ký tạm trú tại công an xã, phường hoặc đăng ký trực tuyến theo đúng quy định.
  • Người nước ngoài phải thuộc đối tượng được cấp thẻ tạm trú theo quy định tại Mục 1.
  • Người nước ngoài phải có các giấy tờ, tài liệu theo quy định của pháp luật để chứng minh thuộc đối tượng được cấp thẻ tạm trú 

Lưu ý về hộ chiếu của người nước ngoài xin cấp thẻ tạm trú.

  • Trường hợp hộ chiếu của người lao động không còn đủ thời gian sử dụng 2 năm thì sẽ cấp thẻ tạm trú theo thời hạn của hộ chiếu nhưng tối thiểu không dưới 1 năm.
  • Công dân là người Trung Quốc mang hộ chiếu gắn chíp điện tử (hộ chiếu E) thì thủ tục xin cấp thẻ tạm trú sẽ được chuyển sang visa có thời hạn tối đa 1 năm.

4. Thời hạn các loại thẻ tạm trú cho người nước ngoài theo quy định

Theo quy định tại Điều 8 Luật 47/2014/QH2013 và Điều 8, 36, 38  Luật số 51/2019/QH14 về SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH, QUÁ CẢNH, CƯ TRÚ CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM thì diện được cấp thẻ tạm trú Việt Nam

Thẻ tạm trú loại LĐ1, LĐ2 và PV1 có thời hạn 2 năm.

  • LĐ1 - Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.”
  • LĐ2 - Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động
  • PV1 - Cấp cho phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam.

Thẻ tạm trú loại NN1, NN2, ĐT3, TT có thời hạn 3 năm.

  • NN1 - Cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
  • NN2 - Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.
  • ĐT3 - Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng.
  • TT - Cấp cho người nươc ngoài có người thân có thẻ tạm trú Việt Nam hoặc người có nguồn gốc Việt Nam hoặc người được người thân là công dân Việt Nam bảo lãnh. 

Thẻ tạm trú loại NG3, LV1, LV2, LS, ĐT2 và DH có thời hạn 5 năm.

  • ĐT2 - Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển do Chính phủ quyết định.
  • NG3 - Cấp cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ.
  • LV1 - Cấp cho người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
  • LV2 - Cấp cho người vào làm việc với các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.
  • LS - Cấp cho luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam. Có giấy phép hành nghề do Bộ tư Pháp Việt Nam cấp
  • DH - Cấp cho người vào thực tập, học tập.

5. Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú

  • Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân làm thủ tục mời, bảo lãnh: mẫu NA6 đối với cơ quan, tổ chức; mẫu NA7 đối với cá nhân
  • Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú (mẫu NA8)
  • Hộ chiếu
  • Tờ khai báo tạm trú có xác nhận của công an địa phương
  • Giấy tờ chứng minh người nước ngoài thuộc trường hợp được cấp thẻ tạm trú:
  • Người lao động làm việc tại Việt Nam: Giấy phép lao động hoặc Miễn giấy phép lao động
  • Người nước ngoài diện thăm thân: Giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân: Chứng nhận kết hôn, Giấy khai sinh,...
  • Nhà đầu tư: Giấy chứng nhận đầu tư, chứng nhận góp vốn,...
  • 02 ảnh cỡ 2x3 cm

6. Thời gian xét duyệt thẻ tạm trú

  • Thời gian xét duyệt cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài: 5 - 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
  • Thời gian trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ).

7. Lệ phí cấp thẻ tạm trú

  • Theo Biểu mức thu phí, lệ phí được ban hành kèm theo Thông tư số 219/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính, mức lệ phí làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài là:
  • Thẻ tạm trú có thời hạn không quá 02 năm: 145 USD/thẻ.
  • Thẻ tạm trú có thời hạn từ trên 02 năm đến 05 năm: 155 USD/thẻ.
  • Thẻ tạm trú có thời hạn từ trên 05 năm đến 10 năm: 165 USD/thẻ.

Lưu ý: Đây là lệ phí bắt buộc nộp cho cơ quan nhà nước. Chi phí làm thẻ tạm trú còn tùy thuộc vào quy trình chuẩn bị hồ sơ.

8.Thủ tục nộp hồ sơ và nhận kết quả xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Doanh nghiệp, cá nhân bảo lãnh người nước ngoài xin cấp thẻ tạm trú có thể lựa chọn một trong hai hình thức xin cấp thẻ tạm trú là nộp trực tiếp hồ sơ tại Cơ quan xuất nhập cảnh và nộp online qua cổng dịch vụ công của Bộ công an theo quy định

Trong trường hợp xin cấp thẻ tạm trú online thì yêu cầu phải đăng ký tài khoản điện tử xuất nhập cảnh đối với công ty, doanh nghiệp và tài khoản Dịch vụ công đối với công dân Việt Nam bảo lãnh người nước ngoài.

A. Nộp hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài bằng hình thức nộp trực tiếp

  • Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú lập thành 01 bộ  có nội dung và hình thức theo quy định.
  • Nộp hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú trước ngày visa, thẻ tạm trú cũ hết thời hạn tạ Cục quản lý xuất nhập cảnh hoặc phòng Quản lý xuất nhập cảnh tỉnh thành phố theo thẩm quyền.
  • Kết quả thẻ tạm trú được trả trong 05 ngày làm việc theo quy định.
  • Người nộp hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú nhận kết quả trực tiếp tại Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh. Kết quả thẻ tạm trú hiện tại không trả theo đường chuyển phát nhanh hoặc bưu điện.

Nộp hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú tại Hà Nội:

  • Cục quản lý xuất nhập cảnh: Số 44 phố Trần Phú, phường Điện Biên, Quận Ba Đình, Hà Nội (Nộp được cho tất các các doanh nghiệp công ty, cá nhân từ Quảng Nam trở ra phía Bắc)​​​​​​
...

CÁC TỈNH THÀNH PHỐ NỘP THẺ TẠM TRÚ TẠI HÀ NỘI

Thành phố Hà Nội

Thành phố Hải Phòng
Thành phố Đà Nẵng
Tỉnh An Giang
Tỉnh Bắc Giang
Tỉnh Bắc Kạn
Tỉnh Bắc Ninh
Tỉnh Cao Bằng
Tỉnh Cà Mau

Tỉnh Hòa Bình
Tỉnh Hà Giang
Tỉnh Hà Nam
Tỉnh Hà Tĩnh
Tỉnh Hưng Yên
Tỉnh Hải Dương
Tỉnh Điện Biên

Tỉnh Lai Châu
Tỉnh Lào Cai
Tỉnh Lạng Sơn

Tỉnh Nam Định
Tỉnh Nghệ An
Tỉnh Ninh Bình
Tỉnh Phú Thọ
Tỉnh Phú Yên
Tỉnh Quảng Bình
Tỉnh Quảng Nam

Tỉnh Quảng Ninh
Tỉnh Quảng Trị
Tỉnh Sơn La
Tỉnh Thanh Hóa
Tỉnh Thái Bình
Tỉnh Thái Nguyên
Tỉnh Thừa Thiên - Huế
Tỉnh Tuyên Quang
Tỉnh Vĩnh Phúc
Tỉnh Yên Bái

Nộp hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú tại TP HCM, Thủ Đức

  • Cục quản lý xuất nhập cảnh văn phòng phía Nam: Số 333 đường Nguyễn Trãi, Quận 1, TP HCM (Nộp được cho tất các các doanh nghiệp công ty, cá nhân tại các tỉnh phía Nam, Tây Nguyên, Nam Trung Bộ)
...

NỘP THẺ TẠM TRÚ TẠI TP. HCM

Thành phố Hồ Chí Minh - Thủ Đức
Tỉnh An Giang
Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Tỉnh Bạc Liêu
Tỉnh Bến Tre
Tỉnh Bình Dương
Tỉnh Bình Định
Tỉnh Bình Phước
Tỉnh Bình Thuận
Tỉnh Cà Mau
Thành phố Cần Thơ

Tỉnh Gia Lai
Tỉnh Hậu Giang
Tỉnh Đắk Lắk
Tỉnh Đắk Nông

Tỉnh Đồng Nai
Tỉnh Đồng Tháp
Tỉnh Khánh Hòa

Tỉnh Kiên Giang
Tỉnh Kon Tum
Tỉnh Long An
Tỉnh Lâm Đồng
Tỉnh Ninh Thuận
Tỉnh Phú Yên
Tỉnh Quảng Ngãi

Tỉnh Sóc Trăng
Tỉnh Tiền Giang
Tỉnh Trà Vinh
Tỉnh Tây Ninh
Tỉnh Vĩnh Long

Nộp hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú tại các tỉnh thành phố khác.

Nộp tại Phòng quản lý xuất nhập cảnh công an tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp, công ty có trụ sở chính và cá nhân bảo lãnh thân nhân có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú.

Ví dụ: 

  • Phòng quản lý xuất nhập cảnh Công an thành phố Hà Nội: Số 44 Phạm Ngọc Thạch, Đống Đa, Hà Nội hoặc số 6 đường Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội xử lý các trường hợp tại Hà Nội
  • Phòng quản lý xuất nhập cảnh Công an thành phố Hồ Chí Minh: Số 196 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 6, Quận 3, TP HCM (Nhận hồ sơ cho các công ty có trụ sở tại thành phố hoặc cá nhân bảo lãnh người nước ngoài có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú tại thành phố).

B. Đăng ký và nộp thẻ tạm trú online trực tuyến cho người nước ngoài 
Người xin cấp thẻ tạm trú cho thể nộp hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú theo hình thức trực tuyến online tại Cổng dịch vụ công quốc gia

Bước 1: Đối với công ty/ tổ chức:  Sử dụng Usb ký số/ token ký số của doanh nghiệp và đăng ký tài khoản trên cổng Dịch vụ công 

             Đối với cá nhân bảo lãnh:  Đăng ký tài khoản trên cổng Dịch vụ công quốc gia bằng Số điện thoại chỉnh chủ.

Bước 2: Đăng nhập tài khoản trên cổng Dịch vụ công

Bước 3: Thao tác khai thông tin của người xin cấp thẻ tạm trú, đồng thời đính kèm đầy đủ hồ sơ theo yêu cầu (đã được Scan định dạng PDF)

Bước 4: Kiểm tra lại toàn bộ thông tin đã khai và hồ sơ đã đính kèm, thao tác bấm nộp hồ sơ

Bước 5: Lưu lại mã hồ sơ đã khai để theo dõi quá trình xử lý.

Tour liên quan

Loading...